Triethylenediamine (TEDA), còn được gọi là 1,4-diazabicyclo[2.2.2]octane (DABCO), là chất xúc tác amin bậc ba mạnh được sử dụng rộng rãi trong sản xuất bọt polyurethane (PU) và tổng hợp hữu cơ.
Thuộc tính chính
Công thức hóa học: C₆H₁₂N₂
Trọng lượng phân tử: 112,17 g/mol
Xuất hiện: Chất rắn tinh thể màu trắng
Điểm nóng chảy: 158–160°C
Điểm sôi: 174°C (thăng hoa)
Tính cơ bản (pKa): ~8,8 (dạng proton)
độ hòa tan:
Hòa tan trong nước, rượu và dung môi phân cực
Không hòa tan trong dung môi không phân cực (ví dụ hexane)
Ứng dụng
1. Sản xuất bọt Polyurethane (Sử dụng ban đầu)
Vai trò: Đóng vai trò là chất xúc tác tạo gel, đẩy nhanh phản ứng giữa polyol và isocyanate.
Các loại bọt:
Mút dẻo (nệm, ghế ô tô)
Bọt cứng (tấm cách nhiệt)
Mút đúc (đế giày, phụ tùng ô tô)
Thuận lợi:
Cung cấp hiệu ứng tạo gel/thổi cân bằng.
Cải thiện cấu trúc bọt (kích thước tế bào đồng đều).
2. Tổng hợp hữu cơ
Chất xúc tác bazơ: Được sử dụng trong các phản ứng như phản ứng Baylis-Hillman.
Phối tử trong hóa học phối hợp: Tạo thành phức chất với kim loại.
Photopolymerization: Giúp tạo ra các loại nhựa có thể chữa được bằng tia cực tím.
3. Công dụng khác
Chất ức chế ăn mòn
Chất ổn định trong thuốc nhuộm và chất màu
Dược phẩm trung gian
Các hình thức thương mại của TEDA
biểu mẫu
thành phần
Trường hợp sử dụng
TEDA nguyên chất (DABCO)
100% bột đặc
Chất xúc tác có hoạt tính cao
TEDA 33
33% TEDA trong dipropylene glycol (DPG)
Xử lý dễ dàng hơn với bọt PU
TEDA-LV
Hỗn hợp có độ nhớt thấp
Hệ thống xử lý nhanh
Hỗn hợp amin dựa trên TEDA
Trộn với các chất xúc tác khác (ví dụ DMEE)
Phản ứng phù hợp
An toàn & Xử lý
Mối nguy hiểm:
Gây kích ứng (da, mắt, đường hô hấp)
Dễ cháy (bụi có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ)
Sự bảo vệ:
Sử dụng găng tay, kính bảo hộ và hệ thống thông gió.
Bảo quản trong hộp kín, khô ráo, thoáng mát.
Các lựa chọn thay thế cho TEDA
Dimethyletanolamine (DMEA) – Ít hoạt động hơn nhưng nhẹ hơn
Bis(2-dimethylaminoethyl) ether (BDMAEE) – Chất xúc tác thổi mạnh
N,N-Dimethylcyclohexylamine (DMCHA) – Dành cho bọt cứng