| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
TCPP
Tổng quan về sản phẩm
TCPP là chất chống cháy este photphat halogen hóa được sử dụng rộng rãi . Tên hóa học phổ biến của nó là Tris(1-chloro-2-propyl) phosphate , còn được gọi là Tris(chloropropyl) phosphate.
TCPP (Tris(1-chloro-2-propyl) phosphate, CAS 13674-84-5) là chất làm dẻo phản ứng và chất chống cháy organophosphate clo hóa được sử dụng rộng rãi trong các công thức hợp chất đúc epoxy, nhựa polyester cứng và dẻo. TCPP cung cấp khả năng chống cháy thông qua cả cơ chế pha khí (bẫy gốc phốt pho) và pha ngưng tụ (hình thành than). Clo góp phần ức chế ngọn lửa ở pha khí bằng cách giải phóng HCl trong quá trình đốt cháy, trong khi các liên kết este phốt pho xúc tác sự hình thành than trong pha ngưng tụ.
Đặc điểm kỹ thuật
tham số |
Giá trị |
|---|---|
Vẻ bề ngoài |
Chất lỏng không màu đến màu vàng nhạt |
Số CAS |
13674-84-5 |
Điểm chớp cháy |
> 200°C |
Tên hóa học |
Tris(1-chloro-2-propyl) photphat |
Mật độ (20°C) |
1,288–1,295 g/cm³ |
Hàm lượng clo |
~32,5% |
Trọng lượng phân tử |
327,6 g/mol |
Độ nhớt (25°C) |
50–80 mPa·s |
Hàm lượng phốt pho |
~9,5% |
Ứng dụng
TCPP được sử dụng rộng rãi trong:
Bọt polyurethane (PU) cứng
Tấm cách nhiệt PIR
Phun bọt polyurethane
Bọt polyurethane linh hoạt
Vật liệu cách nhiệt xây dựng
Dệt may và đồ nội thất
Sơn, chất phủ và chất kết dính
Một số ứng dụng điện tử và nhựa
Trong ngành công nghiệp polyurethane, TCPP thường được thêm vào thành phần polyol để cải thiện hiệu suất chống cháy của bọt thành phẩm.
Bưu kiện
250kg/thùng thép; 1250kg/IBC
Kho
Bảo quản ở nơi mát, khô và thông gió tốt.